Dr. Vu Thuong Nguyen

Founder, Head of Research & Development of Advanced Cosmeceutical Research (ACR) and Dr. Vu Cosmeceuticals Co


Là một tiên phong trong ngành nghiên cứu về khoa da liễu tại Hoa Kỳ, khoa học gia Nguyễn Thượng Vũ đã dẫn dắt đội ngũ khoa học gia của công ty Dr Vu Cosmeceuticals để tạo ra những sản phẩm chăm sóc da độc đáo nhất, hiệu quả nhất và an toàn nhất.

 

Cổ nhân có câu "bệnh học là mẹ của y khoa".  Bệnh tật và bệnh học là cơ nguyên chúng ta có ngành y khoa và ngành nghiên cứu y sinh hóa. Nhận định một căn bệnh và tìm hiểu nguyên lý, căn nguyên, và cơ chế của một căn bệnh một cách chính xác là công việc mà Dr. Nguyễn Thượng Vũ đã và đang làm trong sự nghiệp của ông.

 

Qua nhiều năm Dr. Nguyễn Thượng Vũ đã làm việc không ngừng để đóng góp vào việc mỡ rộng kiến thức của chúng ta đi vào thế giới rộng lớn của những điều bí ẩn về sinh học và bệnh học của da. Ông định cư tại Hoa Kỳ từ đầu thập niên 1980, theo học ngành sinh hóa, bác sĩ và cuối cùng là tiến sĩ y khoa bệnh học. Đã từng tốt nghiệp tại University of California tại Berkeley (UC Berkeley, Chancellor’s Scholar) và tại Davis (UC Davis) tại Hoa Kỳ. Học vị y khoa cao nhất Dr. Vũ đã đạt được là tiến sĩ y khoa bệnh học. Đây là chương trình tiến sĩ đặc biệt tại UC Davis chỉ dành cho các bác sĩ, nha sĩ, và bác sĩ thú y. Khác hơn các chương trình tiến sĩ của mỗi một ngành y sinh hóa, ứng viên tiến sĩ y khoa bệnh học phải thành công luận án tiến sĩ của 3 ngành khác nhau kể cả ngành bệnh học tổng quát (General Pathology). Chỉ trong vòng 19 tháng trong chương trình, Dr. Vũ thành công luận án tiến sĩ cho 3 ngành, ngành miển nhiểm học (Immunology), ngành phân tử và tế bào học (cell and molecular biology), và ngành bệnh học tổng quát vào năm 2000, vào thời điểm đó ông đã có 7 công bố về các khám phá y học của ông đã được đăng trên các đặc san khoa học có uy tín nhất trên thế giới, trong lĩnh vực y khoa nói chung và khoa da liễu nói riêng và đã từng được trao tặng các giải thưởng nghiên cứu y khoa quốc gia Hoa kỳ (Western Medical Research Awards 1990 và 1991) và quốc tế (World Congress Award Fellowship, 3rd International Investigative Dermatology, tháng 5, năm 1998 ở Cologne, Germany, trao tặng bởi hàn lâm viện y khoa ngành da liểu Hoa kỳ cho top 25 doctors đã trình bày tại hội nghị).



Dr. Vũ có hơn 25 công bố khoa học Y khoa và gần đây nhất là khám phá cơ chế sinh bệnh gây tử vong trong COVID-19 do phản ứng bệnh tự kháng qua trung gian bạch cầu trung tính và kháng thể IgA, và liệu pháp dapsone chính là cách hửu hiệu nhất để chận đứng sự phá hoại phế nang phổi gây tử vong trong bệnh nhân bị COVID-19 nặng. Bài khảo luận đã được công bố vào tháng 2 năm 2022 trên tạp chí y học quốc tế “Advances in Infectious Diseases”. 


Sau khám phá nguyên bào desmoglein 4 và vai trò của nó trong sinh hóa và bệnh học của da trong cơ chế sinh bệnh của bệnh bóng nước pemphigus vào đầu năm 2002 tại UC Davis với kỷ thuật silicocloning do chính ông phát minh và với ngân quỉ cá nhân của ông, không từ UC Davis Dermatology hoặc nơi khác, Dr. Vũ đã cộng tác với Dr. Angela Christiano tại Columbia University, New York trưởng nhóm khoa học gia đã độc lập khám phá desmoglein 4 và cơ chế sinh bệnh của bệnh hói đầu vào đầu năm 2003, và công bố khám phá này trên tạp chí y sinh hoá “Cell” vào tháng 3 năm 2003.  Dr. Vũ trình bày khám phá Desmoglein 4 của ông tại hội nghị nghiên cứu da liễu thế giới lần thứ 4 (Fourth International Investigative Dermatology Meeting, IID 2003) vào tháng 5 năm 2003 tại Miami, Florida USA và được tặng giải thưởng “Society for Investigative Dermatology Fellowship Award từ hiệp hội nghiên cứu da liễu Hoa kỳ.


Năm 2004 Dr. Vũ từng là một trong sáu Central Participants trong chương trình thành lập Trung tâm Sinh học Da và Niêm mạc (Center for Skin and Mucosa Biologycủa trường đại học Columbia University ở New York, New York USA dẩn đầu bởi Dr. Angela ChristianoTại đây, các cộng tác viên tại đại học Columbia đã gợi ý tưởng Dr. Vũ có thể sáng lập một công ty tư nhân nghiên cứu sản phẩm chăm sóc da. Năm 2004,  Dr. Vũ trở về California sáng lập công ty Advanced Cosmeceutical Research (ACR) ứng dụng tất cả các kinh nghiệm và kiến thức của ông và các lý thuyết mới về bệnh học ông đã đưa ra để phát triển một công nghệ mới về thẩm mỹ da. ACR là công ty mẹ của La Belle Cosmeceuticals và Dr. Vu Cosmeceuticals. Năm 2017 ACR incorperated thành Advanced Cosmeceuticals Enterprises, Inc. (ACE). Từ năm 2004, bên cạnh công việc chính là phát minh các công thức dược mỹ phẩm mới để chăm sóc da, Dr. Vũ vẫn tiếp tục công việc tư vấn cho các học viện nghiên cứu y khoa tại Hoa kỳ với chuyên môn của ông về ngành bệnh học tổng quát, ngành miển nhiểm học, và ngành phân tử và tế bào học.


Các công bố y học của Dr. Vũ đã được trích dẩn bởi hơn 2200 công bố y học. Sau đây là một vài cống hiến chính của Dr. Vũ cho y học từ năm 1989:

 

Dapsone cho COVID-19: Cống hiến đầu tiên cho y học của Dr. Vũ là khám khá cơ chế điều trị bệnh tự kháng viêm da qua trung gian bạch cầu trung tính (neutrophils) và kháng thể IgA bằng thuốc dapsone vào năm 1989 khi ông còn là sinh viên Y khoa và đồng thời là scientist của bộ cựu chiến binh Hoa kỳKhám phá này được công bố vào năm 1993 trên tạp chí y khoa Journal of Investigative Dermatology.  

 

30 năm sau, kiến thức từ nghiên cứu này đã nhanh chóng giúp Dr. Vũ khám phá thuốc dapsone chính là cứu tinh của bệnh nhân bị COVID-19 nghiêm trọng. Vào tháng 8 năm 2021 khi chủng delta tăng độc lực của virus SARS-CoV-2 đã lan tràn ở Việt nam và đã giết hại hơn 20 ngàn bệnh nhân, Dr. Vũ, từ nghiên cứu nguồn gốc của virus SARS-CoV-2, đã nhảy sang nghiên cứu cơ chế sinh bệnh của SARS-CoV-2 gây chết người trong các bệnh nhân COVID-19 nặng.  Ông đã nhanh chóng khám phá ra rằng cơ chế sinh bệnh phá hoại phế nang phổi gây tứ vong trong COVID-19 tương tự như cơ chế sinh bệnh phá hoại nhủ bì trong bệnh tự kháng viêm da qua trung gian bạch cầu trung tính và kháng thể IgA và do đó thuốc dapsone có thể chận đứng tử vong cho các bệnh nhân COVID-19 nặng. Trong tình huống cấp bách của đại dịch để ngăn chận tốc độ tử vong, ông đã chia sẽ khám phá của ông  cho hơn 2000 BS/TS đang nghiên cứu về COVID-19 trên khắp thế giới nhất là trong các bệnnh viện ở các quốc gia thế giới thứ ba như Việt nam. Thuốc dapsone rất rẻ tiền và sẳn có khắp nơi từ thập niên 1950 vì được tổ chức y tế thế giới (WHO) xem như là loại thuốc thiết yếu. Từ tháng 10 năm 2021 liệu pháp dapsone-methylprednisolone-antithrombotic drug đã giúp giảm thiểu tỉ lệ tử vong trên số bệnh nhân bị nhiểm SARS-CoV-2 rất đáng kể trong thời gian chủng delta tăng độc lực đang hoành hành, nhất là ở các quốc gia thế giới thứ ba là nơi cách chửa trị uyển chuyển hơn và không khắc khe như các nước tân tiến như Hoa kỳ.

 

Các bài khảo luận của Dr. Vũ về nguồn gốc của virus SARS-CoV-2 gây COVID-19 vào năm 2021 đã được thượng nghị sĩ kì cựu Dianne Feinstein của thượng viện Hoa kỳ đưa vào chương trình điều tra nguồn gốc virus gây COVID-19 mà ủy ban do bà đẩn đầu đề xuất lên thượng viện Hoa kỳ.  Bài khảo luận của Dr. Vũ nhan đề “ĐẠI DỊCH COVID-19: Nguồn gốc Vi rút Gây Bệnh, Virus Gây Bệnh và Các Biến Thể, Hệ Thống Phòng Thủ Miễn Dịch, Các Phản Ứng Tự Kháng Đa Cơ Quan Và Các Phương Pháp Điều Trị” đã được công bố vào cuối năm 2021. Bài khảo luận này đã đưa ra bằng chứng nguồn gốc gần nhất của virus SARS-CoV-2 và cũng tiên đoán kết thúc của đại dịch COVID-19 với các chủng virus giảm độc lực Omicron của virus SARS-COV-2 sẽ thành lập hoàn chỉnh miển nhiểm cộng đồng cho SARS-CoV-2 trên toàn thế giới. Bài khảo luận của Dr. Vũ về phản ứng bệnh tự kháng là cơ chế gây bệnh, và phương pháp điều trị với liệu pháp dapsone trong trị liệu COVID-19 đã được công bố vào năm 2022 trên tạp chí y khoa quốc tế Advances in Infectious Diseases”.


Hội chứng bệnh PAMS: Dr. Vũ là tác giả đầu của một nhóm KHG/bác sĩ từ University of California tại Davis và Mayo Clinic ở MinnesotaHoa Kỳ, lần đầu tiên trong lịch sử y khoa đã mô tả hội chứng bệnh Paraneoplastic Autoimmune Multiorgan Syndrome (PAMS) và cơ chế sinh bệnh của hội chứng bệnh này.  PAMS là hội chứng của bệnh tự kháng xảy ra trong nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể của bệnh nhân đang mang mầm mống của ung thư.  Khởi đầu của khám phá này vào năm 1998 khi Dr. Vũ thử nghiệm một mẩu huyết thanh của một bệnh nhân đã được chẩn đoán là bị bệnh pemphigus vulgaris và ông đã khám phá ra từ kết quả thử nghiệm cho thấy bệnh nhân bị một chứng bệnh khác gọi là paraneoplastic pemphigus (PNP) đã được Dr. Grant Anhalt tại trường y khoa Johns Hopkins, USA mô tả vào năm 1990. Dr. Vũ đã đề nghị chuyển bệnh nhân qua khám nghiệm tìm ung thư và khám phá ra bệnh nhân có bứu trên thận và sau đó được mổ lấy đi. Vào thời điểm đó các cộng tác viên của ông tại UC Davis Dermatology không cho đó là khám phá quan trọng.  

 

Tuy nhiên vì cũng vào thời điểm đó một số nghiên cứu từ nhóm KHG đã khám phá desmoglein 3 đã nhắm vào việc thuyết phục cộng đồng khoa học vai trò của tự kháng thể chống lại desmoglein 3 là nguyên nhân gây bệnh da trong cả hai bệnh pemphigus và PNP. Dr. Vũ tin là cơ chế gây bệnh trong các bệnh da đó đã không đơn giản như vậy. Quan trọng hơn những vết thương trên da, ông tin là một số bệnh tự kháng trong da có thể cho dấu hiệu của ung thư tiềm ẩn có thể gây tử vong qua bệnh tự kháng chống lại các cơ phận thiết yếu mang tế bào biểu mô. Dr. Vũ đã trở lại tham khảo lại tất cả các nghiên cứu liên quan đến bệnh tự kháng của da liên quan đến bệnh nhân bị ung thư đã từng mô tả trong lịch sử y khoa và nhận ra rằng những bệnh này đã từng được mô tả rải rác trước đây có lẽ là các phát chứng da khác nhau của một hội chứng bệnh tự kháng chống lại tế bào biểu mô trong bệnh nhân có mầm móng ung thư. Ông đã thuyết phục các cộng sự viên ý kiến của ông để cùng nhau nghiên cứu và vào cuối năm 1998 ông đã nộp bài tóm lược kết quả bước đầu để trình bày tại hội nghị quốc gia thường niên về nghiên cứu da liễu tại Chicago, Illinoi USA vào tháng 5 năm 1999. Sau 2 năm tiếp tục thuyết phục các cộng sự viên rằng hội chứng này cần được mô tả lại một cách chính xác với tên mới là “The Syndrome of Paraeoplastic Autoimmune of Epithelial Cell in Multiple Organs”, sau đó viết gọn lại là “Paraeoplastic Autoimmune Multiorgan Syndrome, PAMS”, cuối cùng sau khi các cộng sự viên cao cấp của ông tại UCDavis Dermatology đã nhận ra tầm mức quan trọng của PAMS, vượt qua các trở lực chính trị phi khoa học, Dr. Vũ đã thành công trong việc bảo vệ quyền là tác giả đầu duy nhất của ông trong công bố bệnh PAMS lần đầu tiên được đăng vào năm 2001 trên tạp chí y học “Achives of Dermatology” (Journal of American Medical Association, JAMA Dermatology) của hiệp hội y học hoa kỳ. 

 

PAMS là một hội chứng bệnh gây tử vong rất quan trọng trong da liểu vì với các khám phá khoa học của Dr. Vũ đã đăng trên trang mạng của công ty, PAMS mang mấu chốt cho những nghiên cứu cơ chế gây bệnh tự kháng và ung thư. Bài khảo luận đầu tiên của hội chứng bệnh PAMS của Dr. Vũ đã được trích dẩn bởi hơn 324 công bố y học và bệnh PAMS đã được chính thức công nhận và dạy bởi hàn lâm viện Da Liễu Hoa Kỳ.

 

Khám phá những nguyên bào mới trong nhân loại: Dr. Vũ cũng là khoa học gia đầu tiên trên thế giới đã khám phá và đã hoàn chỉnh cloned phân tử tạo của những nguyên bào của con người gồm có nguyên bào hệ cholinergic Pemhaxin (Annexin A9) và Alpha 9 acetylcholine receptor, và quan trọng nhất là Desmoglein 4 là những nguyên bào có vai trò quan trọng trong sự sinh trưởng, phát triển của da và tương tác giửa các tế bào da.  

 

Dr. Vũ khám phá protein Desmoglein 4 vào năm 1999 khi ông nghiên cứu căn bệnh pemphigus, đã được công bố trên tạp chí y họcJournal of Clinical Investigation vào năm 2000.  Năm 2001 ông phát minh phương pháp silico-cloning và đã hoàn chỉnh clone phân tử tạo desmoglein 4 gene vào tháng 10 năm 2002 (Genbank accession # AY168788). Năm 2003 ông cộng tác với Dr. Angela Christiano ở Columbia University tại New York để công bố khám phá này trên tạp chí y sinh hoá Cell, là đặc san khoa học y sinh hoá uy tín nhất thế giới.

 

Nguyên bào hệ cholinergic receptors là nguyên bào tiếp cảm thần kinh hệ. Dr. Vũ là một trong những khoa học gia đầu tiên trên thế giới đã khám phá sự hiện diện của các nguyên bào này trong các tế bào da và vai trò sinh hóa của chúng trong sự phát triển của da và cơ chế bệnh sinh cùa một số bệnh da liễuDr. Vũ là một trong 37 khoa học gia đầu tiên tham gia và trình bày tại hội nghị khoa học quốc tế lần thứ nhất về lảnh vực này được tổ chức tại San Francisco, California USA vào năm 2002. Khám phá khoa học này cũng giải thích được hiện tượng lo âu gây lão hóa của da, đồng thời góp phần vào việc phát minh ra hợp chất chống lão hóa của da và giúp trẻ hóa da.

 

Năm 2002 Dr. Vũ đã khám phá cơ chế trị liệu của thuốc methylprednisolone, là loại thuốc phổ biến nhất được sử dụng trong việc điều trị các bệnh da liểu. Ngoài cơ chế kháng viêm đã biết, thuốc còn có tác dụng trực tiếp lên sự biểu hiện gen của các tế bào biểu mô kể cả cytokine. Dr. Vũ đã trình bày khám phá này trong một symposium tại hội nghị quốc gia nghiên cứu da liễu Hoa kỳ tại Los Angeles, California năm 2002 và công bố trên tạp chí y sinh hóa “Journal of Biological Chemistry”.

 

Khám phá này đã giải thích được nguyên nhân của sự đa công hiệu của corticosteroid và do đó cũng cố y thuyết Đa Công (Multiple Hits theory) mà ông đã đề ra vào năm 1998 để gỉải thích cơ chế của các căn bệnh da liểu kinh niên phức tạp, và cũng là nền tảng cho Dr. Vũ đề nghị sử dụng liệu pháp Methylprednisolone-Dapsone-antithrombotic drugs trong việc trị liệu COVID-19 nặng trong bài khảo luận của ông về COVID-19. 

 

Dược mỹ phẩm: Từ năm 2004 Dr. Vũ bắt đầu nghiên cứu và phát minh một phương pháp chăm sóc và cải thiện da mới dựa trên các nghiên cứu về da liễu của ông. Ngành cosmeceuticals của thế giới đi từ cách sử dụng chỉ có một hoạt chất như retinol của bác sĩ Kligman từ đầu thập niên 1970 nay đã chuyển sang Dr. Vu cosmeceuticals dựa trên thuyết Đa Công (Multiple Hit Theory), tế bào tương tác (All Cell Commuication), và tế bào gốc trong da (dermastemcell), là ba nguyên lý mới với các tiến bộ khoa học với sản phẩm được chế tạo bởi gần 50 hoạt chất thiên nhiên với các phân tử được gói gém trong các hạt cực vi cầu do Dr. Vũ phát minh vào năm 2005 (Nanotransfersome), có thể đi xuyên qua lớp sừng tiến vào các tế bào da, là bí quyết của sự thành công vượt bực của các dược mỹ phẩm Dr. Vu Cosmeceuticals hoặc La Belle Cosmeceuticals.

 

Điểm đặc biệt của công nghệ dược mỹ phẩm Dr. Vu Cosmeceuticals là không thể đảo lộn công nghệ được (reverse enngineered). Suốt 17 năm qua không có một phòng thí nghiệm nào trên thế giới có thể bắt chước bí quyết của dược mỹ phẩm Dr. Vu Cosmeceuticals. 


Cũng từ năm 2006, Dr. Vũ đã đưa danh từ dược mỹ phẩm vào từ điển ngôn ngữ tiếng Việt khi khách hàng là những cộng đồng người Việt hải ngoại rất lớn và rất thành công.

 

Tóm lược các công bố y khoa và các trình bày khoa học và các giải thưởng y khoa chính của Dr. Vũ tại các hội nghị y khoa quốc gia Hoa kỳ và quốc tế, và một số hình ảnh tại các hội nghị:


Trong lịch sử ngành da liễu, từ năm 1937 hội nghị thường niên nghiên cứu da liễu tại Hoa Kỳ được tổ chức bởi Hiệp hội Nghiên cứu Da liễu (Society for Investigative Dermatology, SID) là hội nghị quan trọng nhất nơi các BS/TS khoa học gia hàng đầu từ các học viện khắp thế giới đến tham dự và trình bày những khám phá quan trọng nhất về da liễu. Từ năm 1983 cứ mỗi 5 năm, SID cùng Hiệp hội Nghiên cứu Da liễu Âu châu (European Society for Investigative Dermatology, ESID) và Hiệp hội Nghiên cứu Da liễu Nhật bản (Japanese Society for Investigative Dermatology, JSID) tổ chức hội nghị quốc tế nghiên cứu da liễu (International Investigative Dermatology, IID) hay còn gọi là "The World Congress for Investigative Dermatology".

 

Tháng 2, năm 1990: Hội nghị thường niên nghiên cứu y khoa lâm sàng Miền Tây Hoa Kỳ: (Annual meeting of Western Section Clinical Investigation (WSCI), Western Section American Federation of Clinical ResearchWS, AFCR), tại Carmel, California USA:

Thuyết trình tại Plenary session: Nguyen VT and Zone JJ. Inhibition of Neutrophil Adherence to Antibody by DapsoneClinical Research 39 (1): 14 A. 

Giải thưởng: WSCI/ WS, AFCR Subspecialty Award in Dermatology 1990


Tháng 2, năm 1991: Hội nghị thường niên nghiên cứu y khoa lâm sàng Miền Tây Hoa Kỳ: Annual meeting of Western Section Clinical Investigation (WSCI), Western Section American Federation of Clinical Research (WS, AFCR), tại Carmel California

Thuyết trình tại Concurrence Symposium: 

Nguyen VT and Zone JJ. Production of Human Monoclonal IgA Antibody to Cutaneous Basement Membrane Zone AntigensClinical Research 40 (1): 11 A. 

Giải thưởng: WSCI/ WS, AFCR Subspecialty Award in Dermatology 1991


Tháng 5, năm 1991: Hội nghị thường niên nghiên cứu da liễu quốc gia Hoa Kỳ lần thứ 52 (52nd Annual Meeting of the Society for Investigative Dermatology), tại Seattle, Washington USA

Thuyết trình: Nguyen VT and Zone JJ. The Effect of Dapsone and Potassium Iodide on Neutrophil Adherence to AntibodyClinical Research 39 (2), Journal of Investigative Dermatology. 1991 Apr;96(4). 


      



Publications: 


1. Vu Thuong Nguyen, DP Kadunce, JD Hendrix, WR Gammon, JJ Zone. Inhibition of neutrophil adherence to antibody by dapsone: a possible therapeutic mechanism of dapsone in the treatment of IgA dermatosesJournal of Investigative Dermatology. 1993 Apr;100(4):349-55. doi: 10.1111/1523-1747.ep12471811. PMID: 8454897. https://www.jidonline.org/article/0022-202X(93)91183-N/pdf

https://drive.google.com/file/d/1QqBjj9lVYVplqdEXjTrFYGrGyG25rqmp/view


2. Meyer LJ, Taylor TB, Kadunce DP, Nguyen VT, Zone JJ. “Bullous pemphigoid antigens: extraction and degradation of antigens during epidermal preparation”. Journal of Investigative Dermatology. 1991 Jun;96(6):991-3. doi: 10.1111/1523-1747.ep12476575. PMID: 1904470. https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/1904470/


Tháng 5, năm 1998: Hội nghị nghiên cứu da liễu thế giới lần thứ 3 (gồm 3 hiệp hội nghiên cứu da liễu Hoa kỳ, Âu châu, và Nhật bản), tại Cologne, Germany (Third International Investigative Dermatology Meeting, IID 1998)

Thuyết trình tại Plenary session: 

1. Nguyen VT, Buchli R, Ndoye A and Grando SA: Molecular Cloning and Partial Characterization of Novel Keratinocyte Annexin-Like Molecule Identified by Pemphigus Vulgaris AntibodiesJournal of Investigative Dermatology. 1998; 110(4): 486. 

2. Nguyen VT, Ndoye A, Shultz LD and Grando SA: Binding of Pemphigus Antibodies to The Epidermis of Mice Lacking Desmoglein 3Journal of Investigative Dermatology. 1998; 110(4): 545. 


       


       

   

           


                       Giải thưởng: American Academy of Dermatology - World Congress Award Fellowship


Tháng 5, năm 1999: Hội nghị nghiên cứu da liễu quốc gia thường niên Hoa Kỳ lần thứ 60 (60th Annual Meeting of the Society for Investigative Dermatology)tại Chicago, Illinois USA: 

Thuyết trình tại Concurrence Symposium:

1. Nguyen VT, Ndoye A and Grando SA: A Pool of Disease-causing Pemphigus Vulgaris IgGs Contains an Autoantibody to Pemphaxin, a Calcium-dependent Keratinocyte Annexin-like Molecule that can be Upregulated by MethyprednisoloneJournal of Investigative Dermatology. 1999; 112(4): 564. 

2. Nguyen VT, Ndoye A, Shultz LD, and Grando SA. “Characterization by Immunoprecipitation of Non-desmoglein 1 Pemphigus Vulgaris Antibodies Causing Blisters in Desmoglein 3-deficient Mice”. Journal of Investigative Dermatology. 1999; 112(4): 531. 

3. Nguyen VT, Bassler KD, Ndoye A, Webber RJ, Shultz LD, Ruben BS, and Grando SA. “Paraneoplastic Pemphigus: A Combined Humoral and Cellular Autoimmune Disease”. Journal of Investigative Dermatology. 1999; 112(4): 568. 


Publications: 

3. Nguyen VT, Hall LL, Gallacher G, Ndoye A, Jolkovsky DL, Webber RJ, Buchli R, Grando SA. “Choline acetyltransferase, acetylcholinesterase, and nicotinic acetylcholine receptors of human gingival and esophageal epithelia”. Journal of Dental Research. 2000 Apr;79(4):939-49. doi: 10.1177/00220345000790040901. PMID: 10831096. https://journals.sagepub.com/doi/10.1177/00220345000790040901?url_ver=Z39.88


4. Nguyen VT, Lee TX, Ndoye A, Pittelkow MR, Dahl MV, and Grando SA: “The Pathophysiological Significance of Non-desmoglein Antibodies in Pemphigus Autoimmunity: Development of Antibodies Against Keratinocytes Cholinergic Receptors in Patients with Pemphigus Vulgaris and Pemphigus Foliaceus”. Archives of Dermatology (Journal of American Medical Association - Dermatology). 1998; 134: 971-980. https://jamanetwork.com/journals/jamadermatology/fullarticle/189290


5. Zia S, Ndoye A, Nguyen VT, Grando SA. Nicotine enhances expression of the alpha 3, alpha 4, alpha 5, and alpha 7 nicotinic receptors modulating calcium metabolism and regulating adhesion and motility of respiratory epithelial cells”. Research Communication Molecular Pathology Pharmacology. 1997 Sep;97(3):243-62. PMID: 9387186. https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/9387186/


6. Ndoye A, Buchli R, Greenberg B, Nguyen VT, Zia S, Rodriguez JG, Webber RJ, Lawry MA, Grando SA. Identification and mapping of keratinocyte muscarinic acetylcholine receptor subtypes in human epidermis”. Journal of Investigative Dermatology. 1998 Sep;111(3):410-6. doi: 10.1046/j.1523-1747.1998.00299.x. PMID: 9740233. https://www.jidonline.org/article/S0022-202X(15)40198-8/fulltext

 

Tháng 5, năm 2000: Hội nghị nghiên cứu da liễu quốc gia thường niên Hoa Kỳ lần thứ 61 (61st Annual Meeting of the Society for Investigative Dermatology), tại Chicago, Illinois USA

Thuyết trình tại Concurrence Symposium:

1. Nguyen VT, Ndoye A, and Grando SA: “Pemphigus Vulgaris and Pemphigus Foliaceus IgGs Produce Distinct Disease Phenotypes in Desmoglein 3 Knockout Mice”. Journal of Investigative Dermatology. 2000; April, 114 (4): 753 

2. Nguyen VT, Ndoye A, and Grando SA: “Absorption of Non-desmoglein Antibodies with rDsg-Ig-His Helps Explain the Controversy about Immunopathogenesis of Pemphigus”. Journal of Investigative Dermatology. 2000; April, 114(4):845. 


                     


                   Dr. Beutner là một trong những KHG tiên phong trong nghiên cứu bệnh bóng nước 

                                    tự kháng pemphigus và pemphigoid từ đầu thập niên 1960


Publications: 

7. Nguyen VT, Ndoye A, Shultz LD, Pittelkow MR, Grando SA. “Antibodies against keratinocyte antigens other than desmogleins 1 and 3 can induce pemphigus vulgaris-like lesions”. Journal of Clinical Investigation. 2000 Dec;106(12):1467-79. doi: 10.1172/JCI10305. PMID: 11120754; PMCID: PMC387253. (First evidence of human Desmoglein 4 molecule: Pemphigus antibody recognized 130 kDa protein from non-Desmoglein 3 keratinocyte)

https://www.jci.org/articles/view/10305/pdf

 

8. Nguyen VT, Ndoye A, Grando SA. “Pemphigus vulgaris antibody identifies Pemphaxin. A novel keratinocyte annexin-like molecule binding acetylcholine”. Journal of Biological Chemistry. 2000 Sep 22;275(38):29466-76. doi: 10.1074/jbc.M003174200. PMID: 10899159. https://www.jbc.org/article/S0021-9258(19)79426-5/fulltext 

Dử liệu NCBI năm 1997: Genbank Accession AF230929


9. Nguyen VT, Ndoye A, Bassler KD, Shultz LD, Shields MC, Ruben BS, Webber RJ, Pittelkow MR, Lynch PJ, Grando SA. “Classification, clinical manifestations, and immunopathological mechanisms of the epithelial variant of paraneoplastic autoimmune multiorgan syndrome: a reappraisal of paraneoplastic pemphigus. Archives of Dermatology (Journal of American Medical Association - Dermatology)2001 Feb;137(2):193-206. PMID: 11176692. https://jamanetwork.com/journals/jamadermatology/fullarticle/478195


10. Grando SA, Grando AA, Glukhenky BT, Doguzov V, Nguyen VT, Holubar K. “History and clinical significance of mechanical symptoms in blistering dermatoses: a reappraisal”. Journal of American Academy of Dermatology”. 2003 Jan;48(1):86-92. doi: 10.1067/mjd.2003.39. PMID: 12522376. https://www.jaad.org/article/S0190-9622(03)50016-0/fulltext


Tháng 5, năm 2001: Hội nghị nghiên cứu da liễu quốc gia thường niên Hoa Kỳ lần thứ 62 (62nd Annual Meeting of the Society for Investigative Dermatology)tại Washington D.C. USA: 

Thuyết trình tại Concurrence Symposium:

1. Nguyen VT, Arredondo J, Chernyavsky AI, Bercovich D, Orr-Urtreger A, Beaudet AL, and Grando SA:Abnormalities of Keratinocyte Functions in the Epidermis of Knockout Mice Lacking the Neuronal Nicotinic Acetylcholine Receptor Subunits a3, a7 or b4Journal of Investigative Dermatology(2001) 117, 390–423 

2. Nguyen VT, Vetter DE, Chernyavsky AI, Elgoyhen AB, Heinemann S, and Grando SA: The Physiologic Control of Keratinocyte Adhesion Involves Regulation of Cadherin and Desmoglein Expression via Alpha 9 Acetylcholine ReceptorJournal of Investigative Dermatology(2001) 117, 390–423 

3. Nguyen VT and Grando SA. Novel Animal Model for Testing Anti-acantholytic Treatments of Pemphigus. Journal of Investigative Dermatology(2001) 117, 390–423 


            


Publications: 

11. Nguyen VT, Ndoye A, Hall LL, Zia S, Arredondo J, Chernyavsky AI, Kist DA, Zelickson BD, Lawry MA, Grando SA. Programmed cell death of keratinocytes culminates in apoptotic secretion of a humectant upon secretagogue action of acetylcholineJournal of Cell Science. 2001 Mar;114(Pt 6):1189-204. PMID: 11228162. https://journals.biologists.com/jcs/article/114/6/1189/26649/Programmed-cell-death-of-keratinocytes-culminates


12. Nguyen VT, Ndoye A, Grando SA. “Novel human alpha9 acetylcholine receptor regulating keratinocyte adhesion is targeted by Pemphigus vulgaris autoimmunity”. American Journal of Pathology. 2000 Oct;157(4):1377-91. doi: 10.1016/s0002-9440(10)64651-2. PMID: 11021840; PMCID: PMC1850172. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC1850172/

Dử liệu NCBI năm 2000: Genbank Accession AF227732


13. Grando SA, Pittelkow MR, Shultz LD, Dmochowski M, Nguyen VT. Pemphigus: an unfolding story”. Journal of Investigative Dermatology2001 Oct;117(4):990-5. doi: 10.1046/j.0022-202x.2001.01489.x. PMID: 11676843. https://www.jidonline.org/action/showPdf?pii=S0022-202X%2815%2941407-1

 

14. Arredondo J, Nguyen VT, Chernyavsky AI, Jolkovsky DL, Pinkerton KE, Grando SA. A receptor-mediated mechanism of nicotine toxicity in oral keratinocytesLaboratory Investigation. 2001 Dec;81(12):1653-68. doi: 10.1038/labinvest.3780379. PMID: 11742036. https://www.nature.com/articles/3780379.pdf


Tháng 5, năm 2002: Hội nghị nghiên cứu da liễu quốc gia thường niên Hoa Kỳ lần thứ 63 (63rd Annual Meeting of the Society for Investigative Dermatology)tại Los Angeles, California USA: 

Thuyết trình tại Concurrence Symposium:
1. Nguyen VT
, Arredondo J, Chernyavsky AI, Pittelkow M, Kitajima K, and Grando SA: Pemphigus Vulgaris IgG and a corticosteroid Exhibit Reciprocal Effects on Keratinocyte Adhesion MoleculesJournal of Investigative Dermatology(2002) 119, 207–350 


                 


Publications: 

15. Nguyen VT, Arredondo J, Chernyavsky AI, Kitajima Y, Pittelkow M, Grando SA. Pemphigus vulgaris IgG and methylprednisolone exhibit reciprocal effects on keratinocytesJournal of Biological Chemistry. 2004 Jan 16;279(3):2135-46. doi: 10.1074/jbc.M309000200. Epub 2003 Nov 4. PMID: 14600150. https://www.jbc.org/article/S0021-9258(20)68777-4/fulltext


16. Nguyen VT, Arredondo J, Chernyavsky AI, Pittelkow MR, Kitajima Y, Grando SA. Pemphigus vulgaris acantholysis ameliorated by cholinergic agonistsJournal of American Medical Association - Dermatology2004 Mar;140(3):327-34. doi: 10.1001/archderm.140.3.327. PMID: 15023776. https://jamanetwork.com/journals/jamadermatology/fullarticle/480345


Tháng 7, năm 2002: Hội nghị quốc tế chuyên đề về hệ truyền tín hiệu Acetylcholine ngoại thần kinh lần thứ nhất tại San Francisco, California USA (First International Symposium on Non-neuronal Acetylcholine, San Francisco, USA)

Thuyết trình:

1. Nguyen VT, Arredondo J, Chernyavsky A, Kitajima Y; and Grando SA: Keratinocyte Acetylcholine Receptors Regulate Cell AdhesionLife Science. (2003) 72(18-19) 


         

     Hội nghị quốc tế chuyên đề về hệ truyền tín hiệu Acetylcholine ngoại thần kinh lần thứ nhất vào ngày 7 tháng 6 năm 

     2002 tại San Francisco, California USA. Có tất cả 37 khoa học gia ngành y từ nhiều quốc gia, nhất là Hoa Kỳ tham dự.         

  Dr. Vũ đứng thứ hai từ phải (Báo cáo hội nghi lịch sử này được đăng trên tạp chí y học quốc tế Life Sciences vào năm 2003)


Publications: 


17. Nguyen VT, Arredondo J, Chernyavsky AI, Kitajima Y, Grando SA. Keratinocyte acetylcholine receptors regulate cell adhesion. Life Science. 2003 Mar 28;72(18-19):2081-5. doi: 10.1016/s0024-3205(03)00087-0. PMID: 12628460. https://www.sciencedirect.com/science/article/abs/pii/S0024320503000870?via%3Dihub


18. Arredondo J, Nguyen VT, Chernyavsky AI, Bercovich D, Orr-Urtreger A, Vetter DE, Grando SA. Functional role of alpha7 nicotinic receptor in physiological control of cutaneous homeostasis. Life Science. 2003 Mar 28;72(18-19):2063-7. doi: 10.1016/s0024-3205(03)00084-5. Erratum in: Life Science. 2004 Jul 16;75(9):1147-8. PMID: 12628457. https://www.sciencedirect.com/science/article/abs/pii/S0024320503000845?via%3Dihub


19. Chernyavsky AI, Nguyen VT, Arredondo J, Ndoye A, Zia S, Wess J, Grando SA. The M4 muscarinic receptor-selective effects on keratinocyte crawling locomotion. Life Science. 2003 Mar 28;72(18-19):2069-73. doi: 10.1016/s0024-3205(03)00085-7. PMID: 12628458. https://www.sciencedirect.com/science/article/abs/pii/S0024320503000857?via%3Dihub


20. Arredondo J, Nguyen VT, Chernyavsky AI, Bercovich D, Orr-Urtreger A, Kummer W, Lips K, Vetter DE, Grando SA. Central role of alpha7 nicotinic receptor in differentiation of the stratified squamous epitheliumJournal of Cell Biology. 2002 Oct 28;159(2):325-36. doi: 10.1083/jcb.200206096. Epub 2002 Oct 21. PMID: 12391028; PMCID: PMC2173052. https://rupress.org/jcb/article/159/2/325/33133/Central-role-of-7-nicotinic-receptor-in


21. Arredondo J, Hall LL, Ndoye A, Nguyen VT, Chernyavsky AI, Bercovich D, Orr-Urtreger A, Beaudet AL, Grando SA. Central role of fibroblast alpha3 nicotinic acetylcholine receptor in mediating cutaneous effects of nicotine. Laboratory Investigation. 2003 Feb;83(2):207-25. doi: 10.1097/01.lab.0000053917.46614.12. PMID: 12594236. https://www.nature.com/articles/3780608.pdf


Tháng 5, năm 2003: Hội nghị nghiên cứu da liễu thế giới lần thứ 4 (hiệp hội nghiên cứu da liễu Hoa kỳ, Âu châu, và Nhật bản) (Fourth International Investigative Dermatology Meeting, IID 2003) tại Miami, Florida USA

Thuyết trình:

1. Nguyen VTA novel Pemhigus Vulgaris Antigen, Desmoglein 3-like Molecule, is Disrupted in Desmoglein 3-/- Mice that Have Pemphigus-like LesionJournal of Investigative Dermatology. (2003) 121 (1), #277(Khám phá Human Desmoglein 4 (DSG4) molecule và gene diều khiển sự liên lạc, phát triển, và kết nối của tế bào biểu bìvà sự phát triển của tóc, và vai trò của tự kháng thể chống desmoglein 4 trong bệnh pemphigus, chứng minh y thuyết đa công của Dr. Vũ). 

Dử liệu NCBI năm 2002: GenBank Accession AY168788 https://www.ncbi.nlm.nih.gov/nuccore/AY168788?report=genbank

                   Award: Society for Investigative Dermatology Award Fellowship


                     


Publications:


22. Kljuic A, Bazzi H, Sundberg JP, Martinez-Mir A, O'Shaughnessy R, Mahoney MG, Levy M, Montagutelli X, Ahmad W, Aita VM, Gordon D, Uitto J, Whiting D, Ott J, Fischer S, Gilliam TC, Jahoda CA, Morris RJ, Panteleyev AA, Nguyen VT and Christiano AMDesmoglein 4 in hair follicle differentiation and epidermal adhesion: evidence from inherited hypotrichosis and acquired pemphigus vulgarisCell2003 Apr 18;113(2):249-60. doi: 10.1016/s0092-8674(03)00273-3. PMID: 12705872. https://www.cell.com/cell/fulltext/S0092-8674(03)00273-3?_


23. Nguyen VT, Chernyavsky AI, Arredondo J, Bercovich D, Orr-Urtreger A, Vetter DE, Wess J, Beaudet AL, Kitajima Y, Grando SA. “Synergistic control of keratinocyte adhesion through muscarinic and nicotinic acetylcholine receptor subtypes”. Experimental Cell Research2004 Apr 1;294(2):534-49. doi: 10.1016/j.yexcr.2003.12.010. PMID: 15023540. https://www.sciencedirect.com/science/article/abs/pii/S0014482703006918?via%3Dihub


MAJOR INVITED SEMINARS FOR FACULTIES OF MEDICAL COLLEGES IN USA

Tháng 7, năm 2003: Department of Dermatology, Jefferson Medical College, Jefferson University, Philadelphia, Pennsylvania, USA: Faculty seminar.

Thuyết trình: “Novel desmoglein 4 and potential role in the pathogenesis of pemphigus” 


Tháng 1, năm 2004College of Dental Medicine and department of Dermatology, College of Physicians & Surgeons, Columbia University, New York, New York USACentral Participant Faculty First seminar to establish the Columbia University Center for Skin and Mucosa Biology: 

Thuyết trình: “Novel Desmoglein 4 and Its Potential Roles in Keratinocyte Adhesion and Differentiation” https://drvucosmec.com/blogs/news/desmoglein-4-discovery


Năm 2004 Dr. Vũ từng là một trong sáu Central Participants trong chương trình thành lập học viện chuyên nghiên cứu về sinh hóa của da và niêm mạc (Center for Skin and Mucosa Biology) dẩn đầu bởi Dr. Angela Christiano tại Columbia University, New York, New York USA. Buổi diển thuyết trên là bài đầu tiên của chương trình này. Đánh giá diển thuyết này của Dr. Vũ, Dr. Richard Abbort, Director của School of Dental and Oral Surgery, Columbia đã viết vào ngày 27 tháng 1, 2004: “Dr. Nguyen’s semina was the first ever presentation at the Center for Skin and Mucosal Biology and it was a truly successful begining of the center” (“diển thuyết của Dr. Vũ là buổi thuyết trình đầu tiên tại Trung tâm Sinh học Da và Niêm mạc và đó là một bước khởi đầu thực sự thành công của trung tâm”).


Các cộng tác viên tại viện đai học Columbia đã gợi ý tưởng Dr. Vũ có khả năng sáng lập một công ty tư nhân nghiên cứu sản phẩm chăm sóc da. Năm 2004,  Dr. Vũ trở về California và sáng lập công ty Advance Cosmetic Research, là khởi đầu của dược mỹ phẩm Dr. Vu Cosmeceuticals cho đến ngày nay.


MAJOR INVITED SEMINARS FOR FACULTIES OF MEDICAL COLLEGES IN VIETNAM


Ngày 23 tháng  6, năm 2016Trường đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh. Chương trình đào tạo Y khoa liên tục cập nhật kiến thức về tế bào gốc và dược mỹ phẩm.

Thuyết trình buổi sáng:

1)- Tế bào gốc, khoa học căn bản và tiềm năng ứng dụng trong y khoa.

2)- Dược mỹ phẩm: Một nguyên lý mới trong ngành thẩm mỹ chăm sóc da.

Thuyết trình buổi chiều:

3)-Bệnh bóng nước tự kháng, từ cơ chế sinh bệnh của pemphigus và pemphigoid đến vai trò của tế bào sừng, mô hình bệnh để nghiên cứu cơ chế y sinh hóa và bệnh học của da.

4)-Hội chứng bệnh tự kháng cận tăng sinh đa cơ quan (paraneoplastic autoimmune multiorgan syndrome, PAMS), lịch sử và hướng nghiên cứu trong tương lai. 



                                                          https://www.youtube.com/watch?v=GppXpFdgtaY


Publications: 


24. Nguyễn Thượng Vũ, tháng 9 năm 2013: “Liệu Pháp Tế Bào Gốc Sử Dụng Trong Thẩm Mỹ Khoa Học Hay Thương Mãi? https://drvucosmec.com/pages/liệu-phap-tế-bao-gốc-sử-dụng-trong-thẩm-mỹ-khoa-h%E1%BB%8Dc-hay-thương-mai


25. Nguyễn Thượng Vũ, tháng 9 năm 2013: “Tìm Hiểu về Tế Bào Gốc Trong Đời Sống

https://drvucosmec.com/pages/tim-hiểu-về-tế-bao-gốc-trong-dời-sống


Ngày 22 tháng  4, năm 2022, Hà Nội, Việt nam: Hội Nam y Việt Nam và Viện Nghiên Cứu Ứng Dụng Y học Dân Tộc và Dưỡng Sinnh Việt, Trường đại học dược Hà Nội: Tọa đàm về giải pháp hổ trợ điều trị sau COVID-19.

Thuyết trình:

Nguyễn Thượng Vũ: “COVID-19 và hậu COVID-19: Nguồn gốc Vi rút Gây Bệnh, cơ chế sinh bênh do Phản Ứng Tự Kháng Đa Cơ Quan Và Các Phương Pháp Điều Trị” https://www.youtube.com/watch?v=7FFFpIx1178


      

                     Thanh Lan, Dr. Vũ, Dr. Kỳ, hiệu trưởng trường đại học dược Hà nội, Dr. Dong, Viện trưởng viện dược liệu Hà nội.

                                                                (Hình ảnh từ chương trình của đài truyền hình Việt nam VTV3)


         

      Dr. Kình, Cố vấn cao cấp bệnh viện Bạch mai Hà nội, Dr. Kỳ, Thanh Lan, Dr. Vũ, nhà báo Thái Hà, cựu phó chủ nhiệm báo Nhân Dân

                                                                 tại buổi tọa đàm hậu COVID-19 ngày 22 tháng 4 tại Hà nội Việt nam


Publications: 

26. Nguyen, V.T. and Chan, L.S. (February 2022). Dapsone: A Century-Old Medicine and a New Hope for Severe COVID-19Advances in Infectious Diseases, 12, 50-56. https://doi.org/10.4236/aid.2022.121004

 

27. Nguyen, V.T. and Chan, L.S. (2022). COVID-19 Infection: the virus, the variants, the immune defense, the multiorgan autoimmune reactions, and the targeted treatmentsFrontiers in Immunology. In submission.(https://drvucosmec.com/pages/ covid-19-autoimmune)

 

28. Nguyen, V.T. (May 2021). “The Attenuated Viral Hypothesis for The Pathogenesis of COVID-19” (https://drvucosmec.com/pages/ pathogenesis-of-covid-19)

Recognized by Congress Woman Dianne Feinstein who introduced the Bill for Investigation of COVID-19 to the US Congress.

 

29. Nguyen, V.T. (October 2021). “Dapsone-Methylprednisolone Regiment As Potential Therapy For Moderate to Severe COVID-19 to Stop Mortality” (https://drvucosmec.com/pages/dapsone-methylprednisolone stop-mortality)

 

30. Nguyễn Thượng Vũ (tháng 4 năm 2022)ĐẠI DỊCH COVID-19: Nguồn gốc Virus Gây Bệnh, Virus Gây Bệnh và Các Biến Thể, Hệ Thống Phòng Thủ Miễn Dịch, Các Phản Ứng Tự Kháng Đa Cơ Quan Và Các Phương Pháp Điều Trị” Tạp chí Y học Việt nam (in submission)

(https://drvucosmec.com/pages/tự-khang-trong-covid)

 

SÁCH Y KHOA


Nguyen VTNovel cholinergic Receptors in Human Keratinocytes and The Role of Anti-Receptor Autoantibodies in The Pathogenesis of Pemphigus. pp.1-207, Bell & Howell Publishing, Ann Arbor, MI, 2001


Nguyen VT: Experimental Mouse Model-Passive Transfer of Nondesmoglein 1 and 3 Antibodies for Pemphigus Vulgaris; in Animal Models of Human Inflammatory Skin Diseases. Chan LS Editor, CRC Press LLC, FL, USA. Chapter 19, December 2003. 

 

Chú ý: Dr. Nguyễn Thượng Vũ  chưa hề hợp tác với bất cứ một cá nhân 

hoặc cá thể nào tại Việt nam